Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật

Tên thủ tục
Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật
Cơ quan thực hiện
Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Lĩnh vực
Lĩnh vực quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản
Trình tự thực hiện
Bước 1: Chủ vật thể có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc gửi theo đường bưu điện, gửi trực tuyến.
Bước 2: Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:    
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc vào sổ công văn đến (nếu gửi qua đường bưu điện).
- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đến nộp hồ sơ hoặc gọi điện cho tổ chức, cá nhân (nếu gửi qua đường bưu điện) bổ sung hồ sơ đầy đủ hợp lệ.
Bước 3: Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể;
Bước 4: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT) cho lô vật thể  trong vòng 24giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể  không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.
- Trường hợp kéo dài hơn 24giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật  thì Chi cục trồng trọt và Bảo vệ thực vật phải thông báo  hoặc trả lời bằng văn bản  và nêu rõ lý do cho chủ vật thể biết.
- Trường hợp phát hiện lô vật thể không đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch thực vật nội địa thì cơ quan kiểm dịch thực vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đồng thời phải thông báo cho chủ vật thể biết.
   Bước 5: Chủ vật thể nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00’, buổi chiều từ 13h giờ đến 17 giờ 00 từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ các ngày nghỉ lễ, ngày lễ).
Cách thức thực hiện
Hồ sơ được nộp trực tiếp cho Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Thành phần hồ sơ
- Thành phần: Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật vận chuyển nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo thông tư 35/2015/TT-BNNPPTNT của Bộ nông nghiệp và Phát rtiển nông thôn  ngày 14 tháng 10 năm 2015.
Thời hạn giải quyết
24 giờ
Đối tượng thực hiện
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ vùng bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật
Lệ phí
- Lô hàng nhỏ
STT Danh mục Đơn vị tính Mức thu
(1.000 đồng)
1 Lô hàng thương phẩm:    
  < 1 kg 15
  1 - 10 kg 45
  > 10 kg   Theo mục 3
2 Lô hàng dùng làm giống:    
  ≤ 1 kg 120
  > 1kg   Theo mục 3
3 Lô hàng là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống tính theo đơn vị cá thể    
  < 10 cá thể 25
  11 - 100 cá thể Theo mục 2
  101 - 1000 cá thể Theo mục 2
  > 1000 cá thể Theo mục 2
 
- Lô hàng lớn là cây giống, cành ghép, mắt ghép, hom giống tính theo đơn vị cá thể
 
Lô hàng tính theo đơn vị cá thể Mức thu (1.000 đồng)
Giấy tờ nghiệp vụ Phân tích giám định
Kiểm tra thu thập sinh vật gây hại Lấy mẫu Côn trùng Nấm Tuyến trùng Cỏ dại Vi khuẩn Virus/ Viroid/ Plasma
11 - ≤ 100 15 20 22 39 65 52 39 130 200
100 - ≤ 1.000 15 40 30 39 65 52 39 130 200
> 1.000 15 60 40 39 65 52 39 130 200
 
- Lô hàng lớn tính theo khối lượng
Trọng lượng lô hàng
(tấn, m3)
Mức thu (1.000 đồng)
Giấy tờ nghiệp vụ Kiểm tra thu thập sinh vật gây hại Lấy mẫu Phân tích giám định
Côn trùng Nấm Tuyến trùng Cỏ dại Vi khuẩn Virus/ Viroid/ Plasma
≤ 1 15 10 14 39 65 52 39 130 200
1 - 5 15 14 22 39 65 52 39 130 200
6 -10 15 18 30 39 65 52 39 130 200
11 - 15 15 22 38 39 65 52 39 130 200
16 - 20 15 26 46 39 65 52 39 130 200
21 -25 15 30 54 39 65 52 39 130 200
26 - 30 15 34 62 39 65 52 39 130 200
31 - 35 15 38 70 39 65 52 39 130 200
36 - 40 15 42 78 39 65 52 39 130 200
41 - 45 15 46 86 39 65 52 39 130 200
46 - 50 15 50 104 39 65 52 39 130 200
51 - 60 15 55 112 39 65 52 39 130 200
61 - 70 15 60 120 39 65 52 39 130 200
71 - 80 15 65 128 39 65 52 39 130 200
81 - 90 15 70 136 39 65 52 39 130 200
91 - 100 15 75 144 39 65 52 39 130 200
101 - 120 15 80 152 39 65 52 39 130 200
121 - 140 15 85 160 39 65 52 39 130 200
141 - 160 15 90 168 39 65 52 39 130 200
161 - 180 15 95 176 39 65 52 39 130 200
181 - 200 15 100 184 39 65 52 39 130 200
201- 230 15 105 192 39 65 52 39 130 200
231 - 260 15 110 200 39 65 52 39 130 200
261 - 290 15 115 208 39 65 52 39 130 200
291 - 320 15 120 216 39 65 52 39 130 200
321 - 350 15 125 224 39 65 52 39 130 200
351 - 400 15 130 232 39 65 52 39 130 200
401 - 450 15 135 240 39 65 52 39 130 200
451 - 500 15 140 248 39 65 52 39 130 200
 
Điều kiện thực hiện
không
Kết quả thực hiện
Giấy chứng nhận  kiểm dịch thực vật đối với lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật.
Hình thức nhận hồ sơ, trả kết quả
Mẫu đơn, tờ khai
Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật vận chuyển nội địa (Phụ lục V Thông tư số 35 /2015/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 10 năm 2015).
Căn cứ pháp lý
 - Luật 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội 13 về Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
 - Thông tư số 35/2015/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 10 năm 2015 thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định về kiểm dịch thực vật nội địa.
 - Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2014 của Bộ nông nghiệp và PTNt v/v quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
- Thông tư 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật.
Tập tin đính kèm