Cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Tên thủ tục
Cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan thực hiện
Sở Công Thương
Lĩnh vực
Thương mại quốc tế
Trình tự thực hiện
Bước 1: Thương nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ để được hướng dẫn.
Bước 2: Thương nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Văn phòng Sở Công Thương. Địa chỉ: 17 Trần Hưng Đạo, Pleiku, Gia Lai.
* Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết Giấy hẹn trao cho thương nhân.
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để thương nhân làm lại hồ sơ cho kịp thời.
Bước 3: Nhận kết quả và nộp lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ thuộc Văn phòng Sở Công Thương.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7h30 đến 10h30 sáng, từ 13h30 đến 16h chiều các ngày làm việc trong tuần. (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật).
Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại Sở Công Thương
Thành phần hồ sơ
* Hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
2. Xác nhận của Sở Công thương đã cấp Giấy phép về việc xoá đăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ;
3. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.
* Hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong trường hợp: Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác; Thay đổi hoạt động của thương nhân nước ngoài, gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.
2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Các giấy tờ quy định phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
3. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.
* Hồ sơ đề nghị cấp lại trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị rách hoặc bị tiêu huỷ, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện với cơ quan có thẩm quyền ngay sau khi phát sinh sự kiện, bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
2. Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
1. Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp thay đổi địa điểm);
2. Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đối với trường hợp thay đổi tên gọi hoặc giấy phép đã bị mất, bị rách nát).
Đối tượng thực hiện
Thương nhân nước ngoài
Lệ phí
Lệ phí cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Mức thu: 1.500.000 đồng/giấy (thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ). 
Điều kiện thực hiện
1. Thay đổi địa điểm trụ của văn phòng đại diện từ 01 tỉnh đến 01 tỉnh khác.
2.Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi  đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài từ 01 nước sang 01 nước khác.
3.Thay đổi nội dung hoạt động của thương nhân nước ngoài.
4. Giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất, bị rách hoặc bị tiêu huỷ.
Kết quả thực hiện
Giấy phép
Hình thức nhận hồ sơ, trả kết quả
Mẫu đơn, tờ khai
Căn cứ pháp lý
1.Luật thương mại năm 2005;
2. Nghị định 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
3. Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28/9/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ;
4. Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại;
5. Thông tư số 133/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Tập tin đính kèm