Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Tên thủ tục
Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Cơ quan thực hiện
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực di sản văn hóa
Trình tự thực hiện
Bước 1:  Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở VHTTDL tỉnh Gia Lai hoặc gửi qua đường bưu điện. Địa chỉ: Số 17 Trần Hưng Đạo, TP.Pleiku, Gia Lai 
Bước 2: Công chức tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ.
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn cho người nộp hồ sơ; và chuyển hồ sơ đến bộ phận, người có thẩm quyền giải quyết.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ so với quy định thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
   *  Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả: Đối vối hồ sơ gửi trực tiếp: sáng từ 7h-11h, chiều từ 13h-17h từ thứ 2 đến sáng thứ 7 (trừ ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định của pháp luật). 
Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại trụ sở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc gửi qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có đơn đề nghị đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia  gửi Sở VHTTDL nơi cư trú.
* Số lượng hồ sơ:    01  (bộ)
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, Giám đốc Sở VHTTDL có trách nhiệm xem xét và trả lời về thời hạn tổ chức đăng ký.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành thủ tục đăng ký, Giám đốc Sở VHTTDL có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Đối tượng thực hiện
- Tổ chức   
- Cá nhân                                                                                                                             
Lệ phí
Không
Điều kiện thực hiện
Không
Kết quả thực hiện
Giấy chứng nhận
Hình thức nhận hồ sơ, trả kết quả
Mẫu đơn, tờ khai
Căn cứ pháp lý
- Luật Di sản văn hóa năm 2001.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009.
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.
- Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004 của Bộ Văn hoá Thông tin về việc hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. 
- Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 
- Quyết định 4349/QĐ-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch.
Tập tin đính kèm